Trường hợp nào không áp dụng mức thuế suất 0% thuế GTGT?

Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Căn cứ theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ mà thuế GTGT được xác định để nộp vào ngân sách nhà nước. Tùy từng đối tượng mà thuế suất thuế GTGT sẽ được quy định khác nhau, không phân biệt doanh nghiệp sử dụng hóa đơn giấy hay hóa đơn điện tử. Bài viết sau đây sẽ đề cập đến một số trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% thuế GTGT.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC, các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

1. Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản hướng dẫn tại khoản 23 Điều 4 Thông tư này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Đối với mặt hàng là thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra và sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

thuế GTGT

2. Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;

3. Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;

4. Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);

5. Các dịch vụ cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:

– Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;

– Dịch vụ thanh toán qua mạng;

– Dịch vụ gắn liền với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.

Thuế giá trị gia tăng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ. Đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt thuế GTGT với những loại thuế gián thu khác. Thuế GTGT ở tất cả các khâu từ quá trình sản xuất đến quá trình lưu thông hàng hóa và cả quá trình tiêu dùng. Việc đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.

3 ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ LƯU TRỮ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ 

Cần phải chuẩn bị những gì trước khi kê khai thuế qua mạng

Như đã nói ở trên, thuế GTGT đánh ở tất cả các khâu, các giai đoạn, từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng. Ở mỗi giai đoạn sẽ có số thuế GTGT khác nhau. Từ khâu sản xuất đến khâu lưu thông, số thuế giá trị gia tăng là một con số. Từ khâu lưu thông đến khâu tiêu dùng thì số thuế giá trị gia tăng đã khác. Tổng số thuế nộp ở các khâu chính là số thuế cuối cùng tính trên tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng sẽ mua và chịu khoản thuế này.

Như vậy, kế toán cần hết sức lưu ý khi xác định mức thuế suất thuế GTGT đối với từng mặt hàng, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh để tránh những sai sót không đáng có, dễ dẫn đến việc doanh nghiệp bị xử phạt hành chính.

 

Có thể bạn chưa biết:

Những loại cây không nên trồng trước nhà

Các mẫu nhà ống đẹp

Đánh giá bài viết